Thị thực di dân

Những giấy tờ cần thiết

Các giấy tờ được yêu cầu

 

  • Thi Thực Diện K - hồ sơ K-1 (hôn phu/thê) và K-3 (vợ chồng của Công dân Hoa Kỳ)
  • Thi thực Khác(IR1/CR1, IR2/CR2, F2, F3, F4, thị thực làm việc)

Thị thực diện K

Đương đơn có nhiệm vụ chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho buổi phỏng vấn. Giấy tờ không đầy đủ có thể làm trì hoãn tiến trình giải quyết thị thực. Các giấy tờ sau được yêu cầu trong buổi phỏng vấn:

  1. Thư mời phỏng vấn
  2. Hình làm thị thực: Bốn (4) hình màu theo yêu cầu.
  3. Các Mẫu đơn

    Mỗi đương đơn có tên trong thư mời phỏng vấn phải điền đầy đủ các đơn sau bằng tiếng Anh. Ký tên trên tất cả các trang ngoài trừ mẫu đơn DS-156K; đương đơn sẽ ký trên đơn này trước mặt viên chức Lãnh sự vào ngày phỏng vấn. Đơn có thể tải từ mạng: http://travel.state.gov/visa/forms/forms_1342.html hay http://evisaforms.state.gov/
  4. Mỗi đương đơn có tên trong thư mời phỏng vấn phải điền đầy đủ các đơn sau bằng tiếng Anh. Ký tên trên tất cả các trang ngoài trừ mẫu đơn DS-156K; đương đơn sẽ ký trên đơn này trước mặt viên chức Lãnh sự vào ngày phỏng vấn. Đơn có thể tải từ mạng: http://travel.state.gov/visa/forms/forms_1342.html hay http://evisaforms.state.gov/
    • Hai mẫu đơn DS-156: đương đơn cần hoàn tất mẫu đơn điện tử DS-156 trên mạng, in ra 2 bảng đơn hoàn chỉnh đã có mã vạch, dán 1 hình làm thị thực lên mỗi đơn.  
    • Một mẫu DS-156K: đơn này chỉ dành cho đương đơn xin thị thực diện K-1.
    • Một mẫu DS- 230: Lưu ý trong mục số 13, vui lòng cung cấp địa chỉ và số điện thoại của nơi đương đơn đang sống, không phải địa chỉ đăng ký trong hộ khẩu.
  5. Chứng minh nhân dân: bản chính và bản sao.
  6. Hộ khẩu: bản chính và bản sao.
  7. Giấy khai sinh của đương đơn: Bản chính và bản sao. Nếu đương đơn là con nuôi của người bảo lãnh hoặc đương đơn có nhận con nuôi thì đương đơn cần phải nộp thêm giấy Cho Nhận con nuôi hợp pháp.
  8. Giấy khai sinh của người bảo lãnh: Bản chính và bản sao. Trong trường hợp người bảo lãnh không có giấy khai sinh, viên chức Hoa Kỳ sẽ xem xét và cho đương đơn biết yêu cầu của viên chức sau khi phỏng vấn.
  9. Bản chính Phiếu Lý Lịch Tư Pháp địa phương: cho mỗi đương đơn từ 16 tuổi trở lên được cấp trong vòng một năm bởi Sở Tư Pháp tỉnh/thành phố nơi đương đơn cư trú hợp pháp.
  10. Bản chính Giấy chứng nhận do cảnh sát nước ngoài cấp: Giấy chứng nhận của cảnh sát ở tất cả các quốc gia nơi mà đương đơn đã cư trú ít nhất là 6 tháng kể từ khi được 16 tuổi. Để biết thêm thông tin về giấy chứng nhận cảnh sát, vui lòng truy cập trang web của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ.
  11. Hồ sơ tiền án tiền sự (nếu có): Các đương đơn đã từng bị kết án phạm tội phải nộp bản sao có công chứng của mỗi lần bị kết án và bất kỳ án tù nào, cho dù sau đó đương đơn được hưởng những ân xá hay bất kỳ hình thức khoan hồng nào khác. Hồ sơ toà án nên bao gồm những thông tin đầy đủ về những tình tiết liên quan đến việc phạm tội của người bị kết án và những yêu cầu của vụ án bao gồm bản án, hình phạt hay việc phạt khác bằng tiền mà người bị kết án buộc phải thi hành.
  12. Hồ sơ quân đội (nếu có): Các đương đơn đã từng phục vụ trong quân đội ở bất kỳ quốc gia nào đều nộp 1 bản sao hồ sơ quân đội của mình. Để biết thêm thông tin về hồ sơ quân đội
  13. Hộ chiếu có hiệu lực ít nhất 8 tháng sau ngày cấp thị thực: Bản chính và bản sao. Chúng tôi yêu cầu mỗi đương đơn nộp một bản sao riêng kể cả trẻ em có cùng hộ chiếu với cha hoặc mẹ
  14. Bộ bảo trợ tài chính: Người bảo lãnh phải nộp bản chính bảo trợ tài chính Mẫu I- 134 có chữ ký gốc cho đương đơn chính và một bản sao cho mỗi đương đơn đi cùng. Bản chính của mẫu I-134 phải đi kèm giấy thuế hoàn chỉnh của năm gần nhất. Tốt hơn hết là bản thuế thu nhập hoàn chỉnh từ Sở Thuế Liên Bang (IRS) (trước đây là mẫu 1722). Tuy nhiên, mẫu W-2 và bản khai thuế liên bang (mẫu 1040), bao gồm các trang thuế liên quan có thể được chấp nhận trong một vài trường hợp. Người đồng tài trợ: Ngoài những giấy tờ tài chính nêu trên, còn phải nộp thêm bằng chứng về tình trạng cư ngụ hợp pháp tại Hoa Kỳ như bản sao khai sanh, hộ chiếu, giấy nhập tịch hoặc thẻ thường trú nhân. Viên chức sẽ quyết định vào buổi phỏng vấn xem có chấp nhận người đồng tài trợ hay không.
  15. Bằng chứng về mối quan hệ: Chuẩn bị toàn bộ bằng chứng để chứng minh mối quan hệ của đương đơn với người bảo lãnh và với các thành viên trong gia đình đi cùng (nếu có).
    •  Xin đề tên, ghi rõ từng mục theo trình tự thời gian và phân thành hai nhóm: trước và sau khi đính hôn.
    • Bằng chứng có thể bao gồm hình ảnh, thư từ, hoá đơn điện thoại và những bằng chứng liên quan khác để chứng minh mối quan hệ thực sự với người bảo lãnh. Xin lưu ý là đương đơn phải lấy những hình ảnh ra khỏi album và chỉ mang theo những hình ảnh rời này.
    • Giấy chứng nhận kết hôn:
    • Quí vị có thể tải bộ Hướng dẫn Phỏng vấn  
    • Bản chính và bản sao của giấy Chứng Nhận Kết Hôn đối với đương đơn xin thị thực diện K-3;Bản chính và bản sao của bằng chứng hợp pháp về sự chấm dứt hôn nhân trước đây của đương đơn như: Giấy ly hôn hoặc giấy chứng tử của vợ/ chồng cũ, nếu có (Vui lòng sắp xếp các giấy tờ theo trình tự thời gian);
    • Bản chính và bản sao của bằng chứng hợp pháp về sự chấm dứt hôn nhân trước đây của người bảo lãnh như: Giấy ly hôn hoặc giấy chứng tử của vợ/ chồng cũ, nếu có (Vui lòng sắp xếp các giấy tờ theo trình tự thời gian).
    • Bản chính có công chứng giấy chấp thuận do người cha/mẹ còn lại ở Việt Nam xác nhận và ký cho phép những người con dưới tuổi vị thành niên (dưới 18 tuổi) xuất cảnh sang Hoa Kỳ cùng với đương đơn.
    • Nếu đương đơn chính có con đi cùng, đương đơn cần chuẩn bị sổ đăng ký hộ khẩu cũ, học bạ cũ, hình ảnh cũ, giấy chứng sinh của bệnh viện, sổ gia đình công giáo… để chứng minh mối quan hệ với đương đơn chính.

Các loại thị thực di dân khác

Khi đương đơn đủ điều kiện xin thị thực di dân, Trung tâm Visa (NVC) sẽ xếp lịch phỏng vấn cho đương đơn. Đương đơn có nhiệm vụ chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho buổi phỏng vấn. Mặc dù đương đơn có thể đã nộp phần lớn giấy tờ cho NVC trước đây, điều này cũng không hẳn là tất cả các giấy tờ cần thiết cho việc phỏng vấn đã đầy đủ. Giấy tờ không đầy đủ có thể làm trì hoãn tiến trình giải quyết thị thực. Các giấy tờ sau được yêu cầu trong buổi phỏng vấn:

  1. Thư mời phỏng vấn
  2. Hình làm thị thực: Bốn (4) hình màu theo yêu cầu 
  3. Mẫu đơn DS-230 phần I & II: hoàn tất mẫu DS-230 Phần I & II bằng tiếng Anh cho mỗi đương đơn có tên trong thư mời phỏng vấn.  
    • Mục số 13 trong đơn DS-230 phần I, vui lòng cung cấp địa chỉ và số điện thoại của nơi đương đơn đang sống, không phải địa chỉ đăng ký trong hộ khẩu;
    • Ký tên trên tất cả các trang ngoài trừ trang 4 của đơn DS-230 phần II; đương đơn sẽ ký trên đơn này trước mặt viên chức Lãnh sự vào ngày phỏng vấn.
  4. Chứng minh nhân dân: bản chính và bản sao.
  5. Hộ khẩu: bản chính và bản sao.
  6. Giấy khai sinh của đương đơn: Bản chính và bản sao. Nếu đương đơn là con nuôi của người bảo lãnh hoặc đương đơn có nhận con nuôi thì đương đơn cần phải nộp thêm Giấy cho nhận con nuôi hợp pháp.
  7. Giấy khai sinh của người bảo lãnh: Bản chính và bản sao. Trong trường hợp người bảo lãnh không có giấy khai sinh, viên chức Hoa Kỳ sẽ xem xét và cho đương đơn biết yêu cầu của viên chức sau khi phỏng vấn.
  8. Giấy chứng nhận kết hôn
    • Bản chính và bản sao của Giấy chứng nhận kết hôn nếu đương đơn đã kết hôn;
    • Bản chính và bản sao của bằng chứng hợp pháp về sự chấm dứt hôn nhân trước đây của đương đơn như: Giấy ly hôn hoặc giấy chứng tử của vợ/ chồng cũ, nếu có (Vui lòng sắp xếp các giấy tờ theo trình tự thời gian);
    • Bản chính và bản sao của bằng chứng hợp pháp về sự chấm dứt hôn nhân trước đây của người bảo lãnh như: Giấy ly hôn hoặc giấy chứng tử của vợ/ chồng cũ, nếu có (Vui lòng sắp xếp các giấy tờ theo trình tự thời gian).
  9. Bản chính có công chứng giấy chấp thuận do người cha/mẹ còn lại ở Việt Nam xác nhận và ký cho phép những người con dưới tuổi vị thành niên (dưới 18 tuổi) xuất cảnh sang Hoa Kỳ cùng với đương đơn.
  10. Bản chính Phiếu Lý Lịch Tư Pháp địa phương: cho mỗi đương đơn từ 16 trở lên được cấp trong vòng một năm bởi Sở Tư Pháp tỉnh/thành phố nơi đương đơn cư trú hợp pháp.
  11. Bản chính Giấy chứng nhận do cảnh sát nước ngoài cấp: Giấy chứng nhận của cảnh sát ở tất cả các quốc gia nơi mà đương đơn đã cư trú ít nhất là 6 tháng kể từ khi được 16 tuổi. Để biết thêm thông tin về giấy chứng nhận cảnh sát 
  12. Hồ sơ tiền án tiền sự (nếu có): Các đương đơn đã từng bị kết án phạm tội phải nộp bản sao có công chứng của mỗi lần bị kết án và bất kỳ án tù nào, cho dù sau đó đương đơn được hưởng những ân xá hay bất kỳ hình thức khoan hồng nào khác. Hồ sơ toà án nên bao gồm những thông tin đầy đủ về những tình tiết liên quan đến việc phạm tội của người bị kết án và những yêu cầu của vụ án bao gồm bản án, hình phạt hay việc phạt khác bằng tiền mà người bị kết án buộc phải thi hành.
  13. Hồ sơ quân đội (nếu có): Các đương đơn đã từng phục vụ trong quân đội ở bất kỳ quốc gia nào đều nộp 1 bản sao hồ sơ quân đội của mình. Để biết thêm thông tin về hồ sơ quân đội 
  14. Hộ chiếu có hiệu lực ít nhất 8 tháng sau ngày cấp thị thực: Bản chính và bản sao. Chúng tôi yêu cầu mỗi đương đơn nộp một bản sao riêng kể cả trẻ em có cùng hộ chiếu với cha hoặc mẹ
  15. Bộ bảo trợ tài chính: Người bảo lãnh và người đồng bảo trợ (nếu có) phải nộp book bảo trợ tài chính (Mẫu I-864) có chữ ký gốc cho mỗi đương đơn chính và bản sao cho mỗi đương đơn đi theo. Bản gốc I-864 phải đi kèm với giấy thuế hoàn chỉnh của năm gần nhất. Tốt hơn hết là bản thuế thu nhập từ Sở Thuế Liên Bang (IRS) (trước đây là mẫu 1722). Tuy nhiên, mẫu W-2 và bản khai thuế liên bang (mẫu 1040), bao gồm các trang thuế liên quan có thể được chấp nhận trong một vài trường hợp. 
    • Nếu người đồng bảo trợ hoặc người sống cùng nhà với người bảo lãnh nộp mẫu I-864 hoặc I-864A, người này phải nộp bằng chứng về tình trạng cư trú hợp pháp như: bản sao hộ chiếu Hoa Kỳ, giấy chứng nhận nhập quốc tịch Hoa Kỳ hoặc thẻ xanh.
    • Trong trường hợp người bảo lãnh đã nộp bộ bảo trợ tài chính đến Trung Tâm Chiếu Khán quốc gia (NVC), đương đơn không cần nộp lại. Nếu chưa nộp, người bảo lãnh phải chuẩn bị bộ bảo trợ tài chính và gởi cho đương đơn. Đương đơn sẽ nộp vào ngày phỏng vấn. Trong một số trường hợp, nếu giấy tờ tài chính của không đáp ứng được yêu cầu của chúng tôi, đương đơn sẽ được yêu cầu nộp thêm giấy tờ sau phỏng vấn.
  16. Bằng chứng về mối quan hệ: Chuẩn bị toàn bộ bằng chứng để chứng minh mối quan hệ của đương đơn với người bảo lãnh và với các thành viên trong gia đình đi cùng (nếu có).
    • Diện bảo lãnh vợ-chồng: Xin đề tên, ghi rõ từng mục theo trình tự thời gian và phân thành hai nhóm: trước và sau khi kết hôn. Bằng chứng có thể bao gồm hình ảnh, thư từ, hoá đơn điện thoại và những bằng chứng liên quan khác để chứng minh mối quan hệ thực sự với người bảo lãnh. Xin lưu ý là đương đơn phải lấy những hình ảnh ra khỏi album và chỉ mang theo những hình ảnh rời này.
    • Diện bảo lãnh đi làm việc: Người chủ doanh nghiệp tại Hoa Kỳ phải cung cấp giấy xác nhận rằng công việc họ đã đề nghị cho đương đơn vẫn còn hiệu lực. Giấy xác nhận phải được in trên giấy có tiêu đề/biểu tượng của doanh nghiệp và phải được công chứng.
    • Diện bảo lãnh khác: Đương đơn cần chuẩn bị sổ đăng ký hộ khẩu cũ, học bạ cũ, hình ảnh cũ, giấy chứng sinh của bệnh viện, sổ gia đình công giáo… để chứng minh mối quan hệ với người bảo lãnh.

Kiểm tra sức khỏe

Tất cả các đương đơn xin thị thực, không phân biệt độ tuổi, cần phải hoàn tất việc kiểm tra sức khoẻ tại một trong số các cơ sở Y Tế được Lãnh sự quán chỉ định. Đương đơn cần hoàn thành 2 bước sau:

Bước 1: Kiểm tra sức khoẻ tại một trong số các cơ sở Y Tế được Lãnh sự quán chỉ định. Thông thường, đương đơn được trả kết quả sức khỏe khoảng 2 ngày sau khi khám. Đương đơn cần phải đem theo thư mời phỏng vấn, hộ chiếu, hai tấm hình làm thị thực và phí kiểm tra sức khỏe. Mức phí cho đương đơn từ 15 tuổi trở lên là 110 đô-la Mỹ và trẻ em dưới 15 tuổi là 80 đô-la Mỹ. Bệnh viện Chợ Rẫy nhận thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng hoặc Đô La Mỹ. Tổ chức Quốc tế về Di dân (IOM) chỉ nhận thanh toán bằng tiền Đô la Mỹ. Vui lòng xem bên dưới địa chỉ của các cơ sở Y Tế:

Bệnh viện Chợ Rẫy, Phòng khám Xuất cảnh
Địa chỉ: 201B Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 3856-5703
 

Tổ chức Quốc tế về Di dân (IOM)
Địa chỉ: 1B Phạm Ngọc Thạch, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 3822-2058 / 3822-2057 / 3822-2061

Xin lưu ý rằng bác sĩ sẽ thảo luận với đương đơn về kết quả khám sức khỏe và những điều trị tiếp theo nếu cần. Đương đơn phải tuân theo hướng dẫn điều trị của các cơ sở Y Tế được Lãnh sự quán chỉ định. Vui lòng không mở phong bì đựng kết quả sức khỏe do cơ sở Y Tế cấp cho đương đơn. Thông thường, kết quả sức khỏe có giá trị trong 6 tháng.

Bước 2: Chích ngừa. Mức phí chích ngừa phụ thuộc vào độ tuổi và loại chủng ngừa mà đương đơn cần được chích. Vui lòng mang tất cả những hồ sơ tiêm chủng của đương đơn đến trung tâm Kiểm dịch Tp. Hồ Chí Minh tại số 40 Nguyễn Văn Trỗi, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh, điện thoại: (84-8) 3844-5306 để tiến hành việc chủng ngừa.

 

Các loại phí liên quan đến quá trình xin thị thực

1. Phí kiểm tra sức khỏe

 

  • Chính ngừa: Mức phí chích ngừa phụ thuộc vào độ tuổi và loại chủng ngừa mà đương đơn cần chích.
  • Phí kiểm tra sức khỏe: Mức phí cho đương đơn từ 15 tuổi trở lên là 110 đô-la Mỹ và trẻ em dưới 15 tuổi là 80 Đô-la Mỹ. Bệnh viện Chợ Rẫy nhận thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng hoặc Đô-la Mỹ. Tổ chức Quốc tế về Di dân (IOM) chỉ nhận thanh toán bằng tiền Đô-la Mỹ.

2. Phí xin thị thực:

 

  • Phí xin thị thực di dân:
  • Thị thực dành cho thành viên trực hệ và thalà 404 Đô La Mỹ.
  • Thị Thục làm việc là 794 Đô La Mỹ.
  • Loại thị thực khác (bao gồm các loại thị thực tự bảo lãnh I-360, thị thực di dân đặc biệt, và thị thực khác) là 379 Đô La Mỹ.

Lưu ý: Mỗi đương đơn, không phân biệt độ tuổi, cần đóng lệ phí thị thực riêng tại Trung Tâm Thị Thực Quốc Gia hoặc tại văn phong chúng tôi. Nếu đương đơn hoặc người bảo lãnh chưa trả phí tại Trung Tâm Thị Thực Quốc Gia, vui lòng chuẩn bị để đóng lệ phí này tại Lãnh sụ quán vào ngày phỏng vấn. Chúng tôi nhận thanh toán bằng tiền mặt (đô-la Mỹ) hay thẻ tín dụng.

 

  • Phí xin thị thực diện K: Đương đơn xin thị thực diện K (K-1 và K-3), đóng mức phí là 350 Đô-la Mỹ bằng tiền mặt tại văn phòng Citibank – Toà nhà Sun Wah Tower, tầng trệt tại 115 Nguyễn Huệ, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh. Citibank mở cửa từ 8:30 – 11:30 sáng và 1:00 – 3:30 chiều, thứ Hai đến thứ Sáu. Vui lòng đem theo thư mời phỏng vấn khi đến đóng phí tại Citibank. 

3. Phí dịch vụ đặc biệt:

 

  • Phí xin miễn trừ: Trong một số trường hợp, nếu hồ sơ cần phải xin miễn trừ, đương đơn cần đóng mức phí miễn trừ là 585 Đô la Mỹ bằng tiền mặt hay thẻ tín dụng tại văn phòng chúng tôi.
  • Đơn xin miễn trừ hai năm cư trú tại Mỹ, miễn trừ J, mẫu đơn DS-3035, là 215 Đô La Mỹ
  • Đơn xin Quay lại trình trạng cư trú , mẫu đơn DS-117, là 380 Đô la Mỹ Để biết thêm thông tin về phí xin thị thực và các loại phí giải quyết hồ sơ nộp cho Bộ Ngoại Giao và Sở Di Trú Hoa Kỳ, 

 

 

Ngày đăng: 04/07/2012

Các tin khác...